Saturday, 19/09/2020 - 08:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Sơn Vy

QUY TẮC ỨNG XỬ - TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SƠN VY

 

PHÒNG GD-ĐT LÂM THAO

TRƯỜNG THCS SƠN VY

Số: …../QĐ-THCSSV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Sơn Vy, ngày 25 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bộ quy tắc ứng xử

Trường Trung học cơ sở Sơn Vy, năm học 2018 - 2019

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SƠN VY

          Căn cứ thông tư số 06/2019/TT-BDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Thông tư Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

          Căn cứ văn bản số 502/SGD&ĐT-GDTrH ngày 25/4/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng, tổ chức triển khai Bộ Quy tắc ứng xử trong trường học

         Căn cứ nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng theo điều 19 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo;

        Căn cứ theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Đào tạo của trường THCS Sơn Vy,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy tắc ứng xử của trường Trung học cơ sở Sơn Vy.

Điều 2. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Trung học cơ sở Sơn Vy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. /.

Nơi nhận:

- Các bộ phận, các tổ;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Hồng Nhị 

____________________________________________________________________________

 

PHÒNG GD-ĐT LÂM THAO

TRƯỜNG THCS SƠN VY

Số: …../THCSSV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Sơn Vy, ngày 25 tháng 5 năm 2019

QUY TẮC ỨNG XỬ

Trường Trung học cơ sở Sơn Vy

       (Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-THCSSV ngày 25/5/2019

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng và học sinh đang công tác, học tập trong trường Trung học cơ sở (THCS) Sơn Vy.

2. Viên chức ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường THCS Sơn Vy tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT.

Điều 2. Quy tắc ứng xử của viên chức thuộc trường bao gồm:

1. Ứng xử với bản thân;

2. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến giao dịch;

3. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài;

4. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp;

5. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt; trong gọi, nghe điện thoại;

6. Ứng xử với người thân trong gia đình;

7. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú;

8. Ứng xử ở nơi công cộng, đông người;

9. Ứng xử giữa giáo viên và học sinh;

10. Ứng xử giữa học sinh với học sinh;

11. Ứng xử giữa học sinh với thầy cô giáo;

12. Ứng xử giữa học sinh với người lớn tuổi.

Điều 3. Các hành vi bị cấm:

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phòng họp, hội trường, nơi đông người;

2. Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc (trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao), hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha, không làm chủ được bản thân;

3. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác;

4. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

Điều 4. Ứng xử với bản thân:

1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của ngành. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc;

3. Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ;

4. Tác phong, trang phục:

Mang, mặc trang phục gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.

- Đối với nam: áo sơ mi dài tay hoặc ngắn tay bỏ trong quần. Quần âu dài, màu áo và quần không được mặc loại vải lòe loẹt, hoặc áo thun các loại. Đi giày hoặc dép có quai hậu. Không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc màu lòe loẹt, không đeo khuyên tai, không cạo trọc đầu. Mặc áo sơ mi, thắt cà vạt vào các ngày Lễ khai giảng, Hội nghị CBVC, Đại hội Công đoàn, Lễ tổng kết và các ngày Lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng.

- Đối với nữ: không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ, mặc bộ quần âu hoặc bộ váy công sở kín đáo, lịch sự. Đi giày hoặc đi dép có quai hậu, không mặc các loại áo thun ngắn, mỏng. Mặc áo dài vào các ngày Lễ khai giảng, Hội nghị CBVC, Đại hội Công đoàn, Lễ tổng kết và các ngày Lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng trường (trừ trường hợp có thai hoặc có con nhỏ dưới 12 tháng).

Đối với giáo viên thể dục: mặc bộ quần áo theo quy định của thể dục.

5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân, rung đùi;

6. Đi, đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn.

7. Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào;

8. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến giao dịch:

1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch không nói tục hoặc có thái độ cục cằn…..gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch. Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị);

2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi;

3. Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;

4. Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến giao dịch;

5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

Điều 6. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 7. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp:

1. Ứng xử với cấp trên:

a) Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;

b) Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh, Internet làm tổn hại uy tín của cấp trên;

c) Khi gặp cấp trên phải chào hỏi nghiêm túc, lịch sự.

2. Ứng xử với cấp dưới:

a) Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;

b) Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới;

c) Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.

3. Ứng xử với đồng nghiệp:

a) Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

b) Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;

c) Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.

d) Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại:

1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể:

a) Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo.

b) Trong khi họp:

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;

- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng.

c) Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy, chen lấn, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn).

2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet:

a) Ứng xử Khi nghe, gọi điện thoại:

- Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng, không nói quá to, thiếu tế nhị gây khó chịu cho người nghe;

b) Sử dụng Internet: Thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng mạng Internet của nhà trường.

Điều 9. Ứng xử với người thân trong gia đình:

1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;

2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hòa thuận;

3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;

4. Sống có trách nhiệm với gia đình.

Điều 10. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú:

1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;

2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mực với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;

3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

Điều 11. Ứng xử nơi công cộng, đông người:

1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;

2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;

3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

4. Thực hiện nghiêm chỉnh và vận động mọi người chấp hành tốt an toàn khi tham gia giao thông, thực hiện văn hóa giao thông.

Điều 12. Ứng xử giữa giáo viên và học sinh:

1. Luôn là tấm gương sáng, mẫu mực cho học sinh noi theo, luôn đặt tình thương và trách nhiệm lên đầu.

2. Ứng xử thân thiện, hòa nhã, không phân biệt đối xử, tôn trọng ý kiến cá nhân, đối xử công bằng. Tùy vào từng đối tượng học sinh cụ thể mà có cách ứng xử riêng. Có tinh thần trách nhiệm cao trong cách cư xử đối với học sinh. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;

3. Biết lắng nghe và cùng chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống, giúp đỡ quan tâm các em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, Tổng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, cha mẹ học sinh và các tổ chức trong trường để giáo dục học sinh;

5. Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; Quy định dạy thêm- học thêm;

6. Không trù dập học sinh.

Điều 13. Ứng xử giữa học sinh với học sinh:

1. Luôn tôn trọng, hòa nhã với bạn bè, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn, hoạn nạn, giúp bạn học tập tiến bộ, tích cực.

2. Biết thông cảm, chia sẻ những buồn vui với bạn, cùng chung chí hướng, lý tưởng, thật thà, trung thực khi đối xử với bạn, khiêm tốn khi đánh giá về mình.

Điều 14. Ứng xử giữa học sinh với thầy cô giáo:

1. Lễ phép, tôn trọng và vâng lời thầy cô giáo.

2. Thân thiện nhưng giữ khoảng cách thầy trò, tránh lợi dụng.

Điều 15. Ứng xử giữa học sinh với người lớn tuổi:

1. Lễ phép kính trọng người lớn tuổi, biết kính trên nhường dưới.

2. Giúp đỡ người lớn tuổi khi gặp khó khăn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các viên chức, học sinh đạt thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện Quy định này sẽ được đề nghị khen thưởng, xếp loại thi đua cuối học kỳ, cuối năm.

2. Các viên chức, học sinh vi phạm quy định này phải được nhắc nhở, phê bình kịp thời. Nếu cố ý vi phạm hoặc tái phạm thì tùy theo mức độ nặng nhẹ để kiểm điểm, kỷ luật theo quy định của luật viên chức, công chức và Điều lệ nhà trường. Trong trường hợp do không chấp hành dẫn đến thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

Điều 17. Tổ chức thực hiện:

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, viên chức thuộc quyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;

2. Phối hợp với công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức.

3. Giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm lớp, bí thư chi đoàn, tổng phụ trách Đội chịu trách nhiệm triển khai đến toàn thể học sinh, đoàn viên, đội viên trong lớp, trong tổ chức của mình để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này.

Điều 18. Hiệu lực thi hành:

Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị cán bộ, viên chức cho phù hợp, mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

                                                                                                                                                                                                                                                                     HIỆU TRƯỞNG

 

Tác giả: Nguyễn Thu
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 27
Tháng 09 : 125
Năm 2020 : 7.549